Thành phần

Thuốc kháng khuẩn Dapsone 100mg có thành phần:

  • Dapsone: 100 mg.

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị phong.
  • Viêm da dạng Herpes.
  • Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (P. carinii).
  • Bệnh Toxoplasma ở người nhiễm HIV.
  • Dự phòng sốt rét.

Liều dùng Dapsone 100mg

Người lớn

Bệnh phong ít vi khuẩn:

  • 100 mg/ngày, uống hàng ngày, phối hợp với rifampicin 600 mg.
  • 1 lần mỗi tháng, uống trong 6 tháng; sau đó người bệnh được khám hàng năm để phát hiện tái phát.
  • Bệnh phong nhiều vi khuẩn: Dapsone 100 mg/ngày.

Dự phòng lây nhiễm cho những người tiếp xúc gần gũi với người bệnh phong nhiều vi khuẩn:

  • Dapsone 50 mg/ngày, trong 3 năm.

Viêm da dạng Herpes:

  • Liều ban đầu uống 50 mg/ngày, có thể tăng lên đến 300 mg/ngày, nếu không kiểm soát hoàn toàn được triệu chứng.
  • Nên giảm liều, càng sớm càng tốt, xuống tới liều duy trì thấp nhất có hiệu quả.

Sốt rét:

  • Ngăn chặn và phòng sốt rét do Plasmodium falciparum kháng cloroquin: Uống dapsone 100 mg/lần/tuần phối hợp với pyrimethamin 12,5 mg/lần/tuần.

Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (trước đây là P. carinii):

  • Điều trị: Dapsone 100 mg/ngày/1 lần, phối hợp với trimethoprim 5 mg/kg uống 3 lần mỗi ngày, dùng trong 21 ngày.
  • Dự phòng: Uống dapsone 50 mg/lần, ngày uống 2 lần hoặc 100 mg ngày uống 1 lần.

Nhiễm Toxoplasma:

Dự phòng tiên phát nhiễm Toxoplasma ở người nhiễm HIV:

  • Dapsone 50 mg ngày uống 1 lần, phối hợp với pyrimethamin 50 mg mỗi tuần uống 1 lần và với leucovorin 25 mg uống mỗi tuần 1 lần.

Trẻ em

Bệnh phong ít vi khuẩn:

  • Trẻ em 10 – 14 tuổi: Dapsone 50 mg/ngày, uống hàng ngày, uống phối hợp với rifampin 450 mg, 1 lần mỗi tháng, uống trong 6 tháng.
  • Trẻ em dưới 10 tuổi: Dapsone 25 mg/ngày, phối hợp với rifampin 300 mg, 1 lần mỗi tháng, uống trong 6 tháng.

Bệnh phong nhiều vi khuẩn:

  • Trẻ em 10 – 14 tuổi: Dapsone 50 mg/ngày.
  • Trẻ em dưới 10 tuổi: Dapsone 25 mg/ngày.

Dự phòng lây nhiễm cho những người tiếp xúc gần gũi với người bệnh phong nhiều vi khuẩn:

  • Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 50 mg/ngày, trong 3 năm.
  • Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: 25 mg/ngày, trong 3 năm.
  • Trẻ em từ 2 – 5 tuổi: 25 mg/3 lần/tuần, trong 3 năm.
  • Trẻ từ 6 – 23 tháng tuổi: 12 mg/3 lần/tuần, trong 3 năm.
  • Trẻ dưới 6 tháng tuổi: 6 mg/3 lần/tuần, trong 3 năm.
  • Để phòng sốt rét do P. falciparum kháng cloroquin, uống dapsone 2 mg/kg/tuần/1 lần phối hợp với pyrimethamin 0,25 mg/ kg/tuần/1 lần. Dùng liên tục và tiếp thêm 6 tuần sau khi rời nơi có dịch sốt rét.

Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (trước đây là P. carinii):

  • Dự phòng: Trẻ em trên 1 tháng tuổi: Uống 1 mg/kg cho tới 100 mg hàng ngày.
  • Dự phòng tiên phát nhiễm toxoplasma ở trẻ em nhiễm HIV từ 1 tháng tuổi trở lên: Dapsone 2 mg/kg hoặc 15 mg/m2 (tối đa 25 mg) mỗi ngày uống 1 lần, phối hợp với pyrimethamin 1 mg/kg ngày uống 1 lần, và với leucovorin 5 mg cách 3 ngày uống 1 lần.

Cách dùng thuốc Dapsone 100mg

  • Dùng đường uống.

Quá liều

  • Rửa dạ dày, dùng than hoạt. Khi người bệnh không thiếu hụt G6PD và bị methemoglobin huyết nặng, tiêm tĩnh mạch xanh methylen (1 – 2 mg/kg tiêm tĩnh mạh chậm). Tác dụng thường hoàn toàn hết trong vòng 30 phút, nhưng có thể phải tiêm lại nếu methemoglobin trở lại. Thẩm tách máu có thể thúc đẩy việc thải trừ dapsone và dẫn chất.

Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)

  • Dị ứng với dapsone hoặc sulphonamide, thiếu máu nặng.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp:

  • Thiếu máu tan huyết, methemoglobin huyết.
  • Quá mẫn (phát ban da)

Ít gặp:

  • Đau đầu.
  • Buồn nôn, nôn, chán ăn.

Hiếm gặp:

  • Rối loạn tạo máu, mất bạch cầu hạt.
  • Viêm da tróc vảy, ban dát sần, hoại tử biểu bì ngộ độc (hội chứng Lyell) và hội chứng Stevens-Johnson.
  • Ngộ độc hệ thần kinh trung ương, thay đổi tâm thần hay tâm trạng, viêm thần kinh ngoại biên.
  • Tổn thương gan.

Tương tác với các thuốc khác

  • Sự bài tiết của dapsone bị giảm và nồng độ trong huyết tương tăng lên khi dùng đồng thời với probenecid. Rifampicin đã được báo cáo là làm tăng độ thanh thải trong huyết tương của dapsone.
  • Nồng độ dapsone và trimethoprim tăng đã được báo cáo sau khi dùng đồng thời ở bệnh nhân AIDS.
  • Không nên uống vắc-xin thương hàn cho đến ít nhất ba ngày sau khi kết thúc một đợt dapsone, vì dapsone có thể làm cho vắc-xin này kém hiệu quả hơn.
  • Saquinavir không nên được sử dụng kết hợp, vì điều này có thể làm tăng nguy cơ nhịp tim không đều.

Lưu ý khi sử dụng Dapsone 100mg (cảnh báo và thận trọng)

  • Cần thận trọng khi dùng dapsone cho người thiếu hụt glucose 6-phosphat-dehydrogenase (G6PD), hoặc methemoglobin reductase hoặc hemoglobin M. Nếu người bệnh bị thiếu máu, phải điều trị thiếu máu trước khi bắt đầu dùng dapsone.
  • Cần thận trọng khi kết hợp với các thuốc có khả năng gây huyết tán và ở người bệnh có bệnh kết hợp với tan máu (một số nhiễm khuẩn, đái tháo đường nhiễm ceton).
  • Phải thường xuyên làm huyết đồ như hàng tuần làm 1 lần trong tháng đầu, hàng tháng 1 lần trong 6 tháng sau, và sau đó, cách 6 tháng 1 lần. Nếu thấy giảm nặng tế bào máu, phải ngừng thuốc.
  • Phải theo dõi test gan trước và trong khi điều trị dapsone vì viêm gan nhiễm độc và vàng da ứ mật đã xảy ra.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Dapsone bài tiết vào sữa mẹ với số lượng đáng kể và do tiềm năng gây ung thư đã thấy ở động vật thí nghiệm, nên cân nhắc khi dùng cho người cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo.

Bảo quản

  • Nơi khô ráo thoáng mát tránh ánh nắng dưới 30°C
Bán lẻ

Quy cách

Chai 1000 viên

Nhà sản xuất

GSK

Xuất xứ

Pháp

0 reviews
0
0
0
0
0

Đánh giá

Clear filters

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Dapsone 100mg GSk 1000 viên – Thuốc kháng khuẩn”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

You have to be logged in to be able to add photos to your review.

Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dapsone 100mg GSk 1000 viên – Thuốc kháng khuẩn

5.000.000 

Zalo: 084 214 8484

0 reviews
0
0
0
0
0

Đánh giá

Clear filters

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Dapsone 100mg GSk 1000 viên – Thuốc kháng khuẩn”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

You have to be logged in to be able to add photos to your review.

RELATED PRODUCTS