Thành phần
Thuốc Huether-25 Davipharm điều trị động kinh, co giật có thành phần:
- Topiramate: 25mg
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Huether-25 chứa hoạt chất là topiramat, thuộc nhóm thuốc chống động kinh. Thuốc được dùng:
- Đơn độc để điều trị động kinh ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.
- Phối hợp với các thuốc khác để điều trị động kinh ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên.
- Phòng ngừa đau nửa đầu ở người lớn.
Cách dùng thuốc Huether-25
Bạn nên uống nguyên viên cùng hoặc không cùng với thức ăn, tránh nhai viên vì thuốc có vị đắng. Bạn nên uống nhiều nước trong ngày để phòng ngừa sỏi thận khi dùng topiramat.
Liều dùng
Luôn dùng thuốc chính xác như hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Nếu bạn chưa rõ, hãy hỏi lại cho chắc chắn.
Bác sĩ thường cho bạn dùng liều thấp topiramat để khởi đầu và tăng liều từ từ cho đến liều tốt nhất cho bạn.
Làm gì khi dùng quá liều?
Dùng thuốc chính xác như hướng dẫn của bác sĩ. Nếu bạn dùng quá liều hoặc trẻ em nuốt phải thuốc, liên hệ ngay với bác sĩ hoặc trung tâm y tế gần nhất. Khi dùng quá liều bạn có thể cảm thấy buồn ngủ, mệt mỏi, hoặc giảm phản xạ, thiếu phối hợp cơ, khó nói chuyện hoặc tập trung, nhìn đôi hoặc nhìn mờ, cảm thấy chóng mặt do hạ huyết áp, cảm thấy chán nản hoặc kích động, hoặc đau bụng, hoặc co giật.
Quá liều có thể xảy ra nếu bạn dùng topiramat cùng với các thuốc khác.
Xử trí:
Ngưng dùng thuốc và liên lạc ngay với bác sĩ hoặc trung tâm y tế gần nhất.
Mang theo viên thuốc cùng với bao bì để bác sĩ biết bạn đã uống thuốc gì và có biện pháp xử lý kịp thời.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên dùng thuốc, dùng liều đó càng sớm càng tốt khi bạn nhớ ra. Tuy nhiên, nếu đã sắp đến liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc như bình thường. Nếu bạn quên dùng từ 2 liều trở lên, hãy liên hệ bác sĩ của bạn. Không dùng gấp đôi liều (2 liều cùng một lúc) để bù lại cho liều đã quên.
Không tự ý ngừng thuốc mà không có ý kiến của bác sĩ. Triệu chứng của bạn có thể trở lại. Nếu bác sĩ quyết định cho bạn ngừng thuốc, liều của bạn nên được giảm từ từ trong vài ngày.
Nếu bạn có câu hỏi gì thêm, hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Không nên dùng thuốc này nếu bạn:
- Mẫn cảm với topiramat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Dùng topiramat trong phòng ngừa đau nửa đầu khi bạn đang mang thai hoặc có khả năng mang thai nhưng không dùng biện pháp tránh thai có hiệu quả.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Như các thuốc khác, topiramat có thể gây tác dụng không mong muốn, nhưng không phải ai cũng gặp phải.
Ngừng dùng thuốc và liên hệ trung tâm y tế gần nhất nếu bạn gặp các phản ứng sau:
- Phản ứng dị ứng (như phát ban da, đỏ da, ngứa, sưng mặt, nổi mày đay).
- Hội chứng Stevens-Johnson, một tình trạng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng có thể xuất hiện ở nhiều vùng niêm mạc (như miệng, mũi và mắt).
- Hoại tử thượng bì nhiễm độc, một tình trạng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng, nghiêm trọng hơn hội chứng Stevens-Johnson, đặc trưng bởi rộp da lan rộng và bong tróc lớp ngoài của da.
Thông báo cho bác sĩ và liên hệ trung tâm y tế ngay nếu bạn gặp các phản ứng sau:
Rất thường gặp (có thể ảnh hưởng nhiều hơn 1 trên 10 người):
- Trầm cảm (mới bị hoặc bị nặng hơn).
Thường gặp (có thể ảnh hưởng từ 1 đến 10 trên 100 người):
- Động kinh (co giật).
- Lo âu, khó chịu, thay đổi cảm xúc, lú lẫn, mất phương hướng.
- Vấn đề về tập trung, chậm suy nghĩ, mất trí nhớ, vấn đề về trí nhớ (mới khởi phát, thay đổi đột ngột hoặc tăng mức độ nặng).
- Sỏi thận, tiểu thường xuyên hoặc đau khi tiểu.
Ít gặp (có thể ảnh hưởng từ 1 đến 10 trên 1.000 người):
- Tăng nồng độ acid trong máu (có thể gây vấn đề về hô hấp bao gồm khó thở, mất cảm giác ngon miệng, buồn nôn, nôn, mệt mỏi nhiều và nhịp tim nhanh hoặc không đều).
- Giảm hoặc không thể đổ mồ hôi (đặc biệt ở trẻ em ở trong môi trường nhiệt độ cao).
- Có suy nghĩ tự làm hại bản thân.
- Mất một phần tầm nhìn của mắt.
Hiếm gặp (có thể ảnh hưởng từ 1 đến 10 trên 10.000 người):
- Tăng nhãn áp – tắc nghẽn dịch ở mắt gây tăng áp lực trong mắt, đau hoặc giảm thị giác.
Chưa rõ tần suất:
- Bệnh lý điểm vàng là một bệnh ở điểm vàng, một điểm nhỏ nằm trên võng mạc nơi mà hình ảnh rõ nhất. Bạn nên liên hệ với bác sĩ nếu bạn chú ý đến bất kì sự thay đổi hoặc giảm thị giác nào.
Các tác dụng không mong muốn khác:
Rất thường gặp (có thể ảnh hưởng nhiều hơn 1 trên 10 người):
- Nghẹt mũi, chảy mũi hoặc đau họng.
- Cảm giác tê rần, đau và/ hoặc tê ở nhiều bộ phận cơ thể.
- Buồn ngủ, mệt mỏi.
- Chóng mặt.
- Buồn nôn, tiêu chảy.
- Sụt cân.
Thường gặp (có thể ảnh hưởng từ 1 đến 10 trên 100 người):
- Thiếu máu (giảm số lượng huyết cầu).
- Mất cảm giác ngon miệng, giảm cảm giác ngon miệng.
- Hung hăng, kích động, giận dữ, hành vi bất thường.
- Khó đi vào giấc ngủ hoặc khó giữ được giấc ngủ dài lâu.
- Vấn đề về ngôn ngữ hoặc rối loạn ngôn ngữ, nói lắp.
- Vụng về hoặc thiếu phối hợp vận động, cảm giác không ổn định khi đi lại.
- Giảm khả năng hoàn thành các hoạt động hàng ngày.
- Giảm, mất vị giác.
- Run không tự chủ, chuyển động nhanh, không tự chủ ở mắt.
- Rối loạn thị giác như nhìn đôi, nhìn mờ, giảm thị lực, khó tập trung.
- Cảm giác xoay vòng (chóng mặt), ù tai, đau tai.
- Khó thở.
- Ho.
- Chảy máu cam.
- Sốt, cảm thấy không khỏe, yếu.
- Nôn, táo bón, đau bụng hoặc khó chịu ở bụng, khó tiêu, nhiễm trùng dạ dày hoặc ruột.
- Khô miệng.
- Rụng tóc.
- Ngứa.
- Đau khớp hoặc sưng khớp, co thắt cơ hoặc co giật cơ, đau cơ hoặc yếu cơ, đau ngực.
- Tăng cân.
Ít gặp (có thể ảnh hưởng từ 1 đến 10 trên 1.000 người):
- Giảm tiểu cầu (tế bào máu giúp ngưng chảy máu), giảm bạch cầu, tế bào giúp bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm trùng, giảm nồng độ kali trong máu.
- Sưng hạch ở cổ, nách hoặc háng.
- Tăng cảm giác ngon miệng.
- Tăng cảm xúc.
- Nghe, thấy, hoặc cảm thấy thứ không có thật, rối loạn tâm thần nặng.
- Biểu hiện và/ hoặc cảm thấy không có cảm xúc, đa nghi bất thường, cơn hoảng loạn.
- Vấn đề về đọc, rối loạn ngôn ngữ, vấn đề về viết chữ.
- Không thể nghỉ ngơi, tăng động.
- Suy nghĩ chậm, giảm tỉnh táo hoặc phản xạ.
- Giảm chuyển động của cơ thể hoặc chuyển động chậm, chuyển động cơ không tự chủ bất thường hoặc lặp đi lặp lại.
- Ngất xỉu.
- Cảm giác bất thường, giảm cảm giác.
- Giảm, rối loạn hoặc mất khứu giác.
- Cảm giác bất thường trước khi bị đau nửa đầu hoặc một số dạng động kinh nhất định.
- Khô mắt, mắt nhạy cảm với ánh sáng, co giật mi mắt, chảy nước mắt.
- Giảm hoặc mất thính giác, mất thính giác một bên tai.
- Nhịp tim chậm hoặc bất thường, cảm giác tim đập ở bên trong ngực.
- Hạ huyết áp, hạ huyết áp khi đứng dậy (làm cho một số bệnh nhân dùng topiramat cảm thấy mệt mỏi, chóng mặt hoặc có thể ngất khi đứng hoặc ngồi dậy đột ngột).
- Đỏ bừng, cảm thấy ấm.
- Viêm tụy.
- Tăng lượng hơi, ợ nóng, đầy bụng hoặc đầy hơi bất thường.
- Chảy máu nướu, tăng tiết nước bọt, chảy nước dãi, hơi thở có mùi.
- Uống nhiều nước, khát.
- Mất màu da.
- Cứng cơ, đau ở hông.
- Tiểu ra máu, tiểu không tự chủ, tiểu gấp, đau sườn hoặc đau thận.
- Khó đạt được hoặc khó giữ được sự cương dương, rối loạn chức năng sinh dục.
- Triệu chứng giống cúm.
- Lạnh ngón tay và ngón chân.
- Cảm giác say.
- Giảm khả năng học hỏi.
Hiếm gặp (có thể ảnh hưởng từ 1 đến 10 trên 10.000 người):
- Tăng cảm xúc bất thường.
- Mất ý thức.
- Mất thị giác một bên mắt, mất thị giác tạm thời, mất thị giác về đêm.
- Bệnh giảm thị lực.
- Phù ở mắt và quanh mắt.
- Cảm giác tê, ngứa ran và thay đổi màu (trắng, xanh dương sau đó là đỏ) ở ngón tay và ngón chân khi tiếp xúc với lạnh.
- Viêm gan, suy gan.
- Phát ban da và rộp da.
- Da có mùi bất thường.
- Không thoải mái ở tay hoặc chân.
- Rối loạn ở thận.
Tác dụng không mong muốn trên trẻ em
Tác dụng không mong muốn trên trẻ em thường giống như trên người lớn. Tuy nhiên, những tác dụng không mong muốn sau thường gặp ở trẻ em hơn người lớn.
- Gặp vấn đề về sự tập trung.
- Tăng nồng độ acid trong máu.
- Có ý nghĩ gây hại cho bản thân nghiêm trọng.
- Mệt mỏi.
- Giảm hoặc tăng khẩu vị.
- Hung hăng, hành vi bất thường.
- Khó đi vào giấc ngủ hoặc khó giữ giấc ngủ dài lâu.
- Cảm thấy không ổn định khi đi.
- Cảm thấy không khỏe.
- Giảm nồng độ kali trong máu.
- Biểu hiện và/ hoặc cảm thấy không có cảm xúc.
- Chảy nước mắt.
- Nhịp tim chậm hoặc bất thường.
Các tác dụng không mong muốn khác có thể gặp ở trẻ em là:
Thường gặp (có thể ảnh hưởng từ 1 đến 10 trên 100 người):
- Chóng mặt, nôn, sốt.
Ít gặp (có thể ảnh hưởng từ 1 đến 10 trên 1.000 người):
- Tăng bạch cầu ái toan trong máu.
- Quá mẫn.
- Cảm thấy ấm.
- Giảm khả năng học hỏi.
Thuốc có thể có tác dụng không mong muốn khác, thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc mà bạn đang sử dụng, bao gồm cả các thuốc kê đơn hoặc không kê đơn, các vitamin hoặc thuốc từ dược liệu. Topiramat và một số thuốc nhất định có thể ảnh hưởng đến nhau. Đôi khi liều của topiramat hoặc các thuốc khác cần phải được điều chỉnh.
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn đang sử dụng các thuốc sau:
- Các thuốc khác có thể làm giảm khả năng suy nghĩ, tập trung, hoặc phối hợp cơ của bạn (như thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương như thuốc giãn cơ và thuốc an thần).
- Thuốc tránh thai: Topiramat có thể làm mất hiệu quả thuốc tránh thai của bạn.
Thông báo cho bác sĩ nếu bạn bị thay đổi chu kỳ chảy máu khi đang dùng thuốc tránh thai và topiramat.
Giữ một danh sách các thuốc bạn đang dùng và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem trước khi dùng một thuốc mới.
Các thuốc khác mà bạn nên cho bác sĩ biết trước khi dùng topiramat bao gồm các thuốc chống động kinh khác, risperidon, lithi, hydroclorothiazid, metformin, pioglitazon, glyburid, amitriptylin, propanolol, diltiazem, venlafaxin, flunarizin, cỏ St. John (Hypericum perforatum) (một chế phẩm dược liệu được dùng điều trị trầm cảm).
Nếu bạn không chắc có gặp những trường hợp trên hay không, nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc.
Sử dụng thuốc cùng với thức ăn và đồ uống:
Bạn có thể dùng thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn. Uống nhiều nước trong ngày để phòng ngừa sỏi thận khi dùng topiramat. Bạn nên tránh uống rượu khi dùng topiramat.
Lưu ý khi sử dụng Huether-25 (Cảnh báo và thận trọng)
Trước khi dùng thuốc này, thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang có các vấn đề về sức khỏe sau đây:
- Có vấn đề về thận, đặc biệt là sỏi thận, hoặc đang được chạy thận.
- Có tiền sử bất thường về máu hoặc dịch cơ thể (nhiễm toan chuyển hóa).
- Có vấn đề về gan.
- Có vấn đề về mắt, đặc biệt là tăng nhãn áp.
- Có vấn đề về tăng trưởng.
- Đang có chế độ ăn giàu chất béo.
- Đang mang thai hoặc có khả năng mang thai.
Nếu bạn không chắc chắn có gặp một trong những tình trạng trên hay không, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng topiramat.
Bạn không nên ngừng thuốc mà không hỏi ý kiến bác sĩ.
Bạn cũng nên nói chuyện với bác sĩ trước khi dùng bất cứ thuốc nào có chứa topiramat để thay thế cho HUETHER-25/ HUETHER-50.
Bạn có thể bị sụt cân khi dùng topiramat nên cân nặng của bạn sẽ được kiểm tra thường xuyên khi dùng thuốc. Nếu bạn bị sụt cân quá nhiều hoặc trẻ em sử dụng thuốc không tăng cân đủ, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ.
Một số ít bệnh nhân được điều trị với thuốc chống động kinh như topiramat có ý nghĩ tự làm hại bản thân hoặc tự tử. Nếu bạn có những ý nghĩ này vào bất cứ lúc nào, liên hệ ngay với bác sĩ.
Thuốc có chứa lactose, thông báo cho bác sĩ nếu bạn đã từng được cho biết không dung nạp với bất cứ loại đường nào.
Thuốc có chứa polysorbat 80 có thể gây dị ứng và dầu thầu dầu có thể gây buôn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.
Dùng thuốc cho trẻ em
Không khuyến cáo sử dụng topiramat trong điều trị hoặc phòng ngừa đau nửa đầu ở trẻ em do chưa đủ thông tin về an toàn và hiệu quả.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chóng mặt, mệt mỏi và vấn đề về thị giác có thể xảy ra khi dùng topiramat. Không lái xe hoặc vận hành máy móc mà không hỏi ý kiến bác sĩ trước.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú, nghĩ bạn có thể có thai hoặc có ý định mang thai, hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.
Bác sĩ của bạn sẽ thảo luận về biện pháp tránh thai sử dụng với bạn, cũng như thảo luận về việc topiramat có phù hợp cho bạn không. Cũng như những thuốc chống động kinh khác, topiramat có nguy cơ gây hại cho thai nhi nếu sử dụng trong thai kỳ. Đảm bảo bạn hiểu rõ nguy cơ và lợi ích của việc dùng topiramat để điều trị động kinh trong thai kỳ.
Bạn không nên dùng topiramat để phòng ngừa đau nửa đầu nếu bạn đang mang thai hoặc bạn có khả năng mang thai và không dùng biện pháp tránh thai có hiệu quả.
Phụ nữ cho con bú khi dùng topiramat phải thông báo cho bác sĩ càng sớm càng tốt nếu trẻ có dấu hiệu bất thường nào.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em
| Quy cách |
Hộp 60 viên |
|---|---|
| Nhà sản xuất |
Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm) |
| Xuất xứ |
Việt Nam |
Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Đánh giá
Clear filtersChưa có đánh giá nào.