Thành phần

Thuốc phòng ngừa huyết khối Pradaxa 110mg có thành phần:

  • Hoạt chất: Dabigatran: 110mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Thuốc Pradaxa 110mg phòng tai biến thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (TTHKTM) sau phẫu thuật thay thế khớp gối
  • Phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sâu sau phẫu thuật thay khớp háng
  • Phòng ngừa đột quỵ, thuyên tắc hệ thống và giảm tử vong do nguyên nhân mạch máu

Liều dùng thuốc Pradaxa 110mg

Người lớn

Phòng tai biến thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (TTHKTM) sau phẫu thuật thay thế khớp gối:

  • Nên uống trong vòng 1-4 giờ sau phẫu thuật 1 viên 110mg, tiếp tục 2 viên x 1 lần/ngày x 10 ngày.

Phòng Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sâu sau phẫu thuật thay khớp háng:

  • Nên uống trong vòng 1-4 giờ sau phẫu thuật 1 viên 110 mg, tiếp tục 2 viên x 1 lần/ngày x 28-35 ngày.
  • Nếu việc cầm máu chưa được bảo đảm: nên trì hoãn khởi đầu điều trị.
  • Nếu không dùng thuốc ngay trong ngày phẫu thuật: nên bắt đầu sau đó 2 viên 110 mg, 1 lần mỗi ngày.
  • Giảm liều xuống còn 150 mg mỗi ngày ở bệnh nhân suy thận trung bình.

Phòng ngừa đột quỵ, thuyên tắc hệ thống và giảm tử vong do nguyên nhân mạch máu ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim

  • 150 mg x 2 lần/ngày, điều trị nên kéo dài suốt đời.
  • Giảm liều xuống còn 110 mg x 2 lần/ngày ở bệnh nhân có nguy cơ chảy máu tăng.

Trẻ em dưới 18 tuổi

  • Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
  • Không khuyến cáo.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với thuốc dabigatran hoặc dabigatran etexilate hoặc một trong các tá dược của thuốc.
  • Suy thận nặng (CrCL < 30 mL/phút).
  • Các biểu hiện chảy máu, bệnh nhân có cơ địa chảy máu, hoặc bệnh nhân giảm đông máu do dùng thuốc hay tự phát.
  • Các tổn thương ở cơ quan có nguy cơ chảy máu cao trên lâm sàng, bao gồm đột quỵ xuất huyết trong vòng 6 tháng.
    Điều trị đồng thời với ketoconazole toàn thân.
  • Bệnh nhân đặt van tim cơ học. (theo FDA 19/12/2012)

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Ngừng sử dụng Dabigatran và gọi cho cấp cứu hoặc bác sĩ ngay nếu bạn mắc phải các tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Chảy máu không ngừng;
  • Suy nhược, cảm thấy có thể ngất đi;
  • Dễ bầm tím, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), hoặc xuất hiện vết tím hoặc đỏ dưới da;
  • Có máu trong nước tiểu hoặc phân, phân có màu đen hoặc như hắc ín;
  • Ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê;
  • Nước tiểu màu hồng hoặc nâu;
  • Đau khớp hoặc sưng khớp;
  • Chảy máu kinh nguyệt nhiều.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Đau hoặc khó chịu dạ dày, khó tiêu, ợ nóng;
  • Buồn nôn, tiêu chảy;
  • Phát ban da nhẹ hoặc ngứa.

Tương tác với các thuốc khác

Sử dụng đồng thời thuốc Pradaxa 110mg với các thuốc tác động lên sự cầm máu hoặc đông máu bao gồm các chất đối kháng Vitamin K có thể làm tăng đáng kể nguy cơ chảy máu:

  • Abciximab, clopidogrel, dipyridamole, eptifibatide, ticlopidine, tirofiban;
  • Alteplase, reteplase, tenecteplase, urokinase;
  • Apixaban, argatroban, bivalirudin, dabigatran, desirudin, lepirudin, rivaroxaban;
  • Dalteparin, enoxaparin, heparin, tinzaparin.

Sử dụng đồng thời các chất ức chế P-gp (như amiodarone, verapamil, quinidine, ketoconazole toàn thân, dronedarone và clarithromycine) có thể làm tăng nồng độ dabigatran trong huyết tương.

 Lưu ý khi sử dụng Pradaxa 110mg (Cảnh báo và thận trọng)

Trước khi dùng thuốc Pradaxa 110mg bạn nên:

  • Báo với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với dabigatran, bất kỳ loại thuốc nào khác, hoặc bất kỳ thành phần trong viên nang dabigatran. Hỏi dược sĩ về danh sách các thành phần của thuốc;
  • Báo với bác sĩ và dược sĩ biết về các loại thuốc kê toa và không kê toa, vitamin, thực phẩm chức năng, và các sản phẩm thảo dược bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Đặc biệt là các thuốc sau: dronedarone (Multaq), ketoconazole (Nizoral), và rifampin (Rifadin, Rimactane, trong Rifamate, trong Rifater). Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều thuốc hoặc theo dõi các tác dụng phụ khi bạn dùng thuốc;
  • Báo với bác sĩ nếu bạn đã từng thay van tim, nếu bạn nhận thấy bất kỳ vết thâm tím hoặc chảy máu bất thường. Bác sĩ có thể sẽ không cho bạn sử dụng dabigatran;
  • Báo với bác sĩ nếu bạn 75 tuổi trở lên; nếu bạn có hoặc đã từng mắc các bệnh về chảy máu, xuất huyết hoặc loét dạ dày hoặc ruột non; bệnh thận;
  • Báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc Pradaxa, hãy báo cho bác sĩ . Dabigatran có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết nghiêm trọng khi bạn chuyển dạ và sinh nở;
  • Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa. Hãy báo cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bạn đang dùng Pradaxa.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú: Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp
  • Để xa tầm tay trẻ em
Quy cách

Hộp 6 vỉ x 10 viên

Hàm lượng

110mg

Thuốc cần kê toa

Dạng bào chế

Viên nang cứng

Nhà sản xuất

Boehringer Ingelheim

Xuất xứ

Đức

0 reviews
0
0
0
0
0

Đánh giá

Clear filters

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Pradaxa 110mg ngừa huyết khối 60 viên”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

You have to be logged in to be able to add photos to your review.

Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Pradaxa 110mg ngừa huyết khối 60 viên

1.060.000 

Zalo: 084 214 8484

0 reviews
0
0
0
0
0

Đánh giá

Clear filters

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Pradaxa 110mg ngừa huyết khối 60 viên”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

You have to be logged in to be able to add photos to your review.

RELATED PRODUCTS