Thành phần

Thuốc điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý và chứng ngủ rũ Rital 10 có thành phần:

  • Hoạt chất: Methylphenidate 10mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Rital 10 là chất kích thích hệ thống thần kinh trung ương, chứa hoạt chất là methylphenidate. Thuốc này tác động thông qua các hóa chất trong não và các dây thần kinh góp phần gây hiếu động và kiểm soát xung lực.
  • Rital được sử dụng để điều trị rối loạn sự chú ý (ADD), chứng rối loạn tăng động thái chú ý (ADHD) và chứng ngủ rũ.
  • Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lí chỉ khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng thuốc Rital 10

Đối với dạng bào chế viên nén:

  • Bạn dùng 20-30mg, chia ra 2-3 lần/ngày. Bạn nên dùng thuốc tốt nhất là 30-45 phút trước bữa ăn.
  • Đối với một số bệnh nhân, liều điều trị có thể được điều chỉnh từ 40-60mg/ngày. Ở một số bệnh nhân khác, liều điều trị có thể được điều chỉnh từ 10-15mg/ngày.
  • Bạn nên dùng liều cuối cùng trước 6 giờ chiều vì đã có một số ghi nhận rằng bệnh nhân không thể ngủ được nếu dùng thuốc vào cuối ngày.

Đối với dạng bào chế viên nén phóng thích chậm:

  • Thuốc Rital – SR có thời lượng hoạt động của thuốc kéo dài khoảng 8 giờ. Do đó, viên Rital – SR có thể được sử dụng thay cho viên Rital khi liều Rital – SR 8 giờ tương ứng với liều lượng Rital đã được chuẩn hóa trong 8 giờ.
  • Khi dùng Rital – SR, bạn phải nuốt toàn bộ và không được nghiền nát hoặc nhai viên thuốc.

Liều dùng dành cho trẻ em:

Cách dùng Rital 10

  • Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.
  • Nếu trẻ đang dùng thuốc này, bạn hãy báo với bác sĩ nếu trẻ có thay đổi về trọng lượng vì liều sử dụng Rital dựa trên trọng lượng trẻ em.
  • Nếu bạn sử dụng thuốc này lâu dài, bạn có thể cần các xét nghiệm y khoa thường xuyên.
  • Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

Liều dùng thuốc Rital 10

  • Bạn chỉ cho trẻ từ 6 tuổi trở lên dùng thuốc này.
  • Bạn cho trẻ dùng Rital bắt đầu với liều lượng nhỏ, tăng dần theo tuần. Liều tối đa hàng ngày không được vượt quá 60mg. Nếu tình trạng của trẻ không cải thiện được sau khi điều chỉnh liều thích hợp trong khoảng thời gian 1 tháng, bạn nên ngưng cho trẻ dùng thuốc.

Đối với dạng bào chế viên nén: Bạn cho trẻ dùng bắt đầu với 5mg/lần, 2 lần/ngày, uống vào trước bữa ăn sáng và ăn trưa. Sau đó, bạn tăng dần từ 5-10mg/tuần.

Đối với dạng bào chế viên nén phóng thích chậm: Viên nén Rital – SR có thời lượng hoạt động khoảng 8 giờ.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Không dùng thuốc Rital 10 cho những trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Tăng calci huyết (hàm lượng calci tăng bất bình thường trong máu)
  • Tăng calci niệu (thải trừ calci quá mức trong nước tiểu)
  • Sỏi calci (sỏi thận)
  • Bất động lâu ngày kèm theo tăng calci huyết hoặc tăng calci niệu.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Phản ứng phụ thường gặp có thể bao gồm:

  • Cảm thấy lo lắng hoặc khó chịu
  • Các vấn đề về ngủ (mất ngủ)
  • Ăn mất ngon
  • Buồn nôn
  • Đau bụng
  • Đau đầu.

Bạn cần đi cấp cứu ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của phản ứng dị ứng như phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Ngừng sử dụng thuốc Rital 10 và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có các tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Đau ngực
  • Khó thở
  • Ảo giác (nhìn hoặc nghe thấy những thứ không thật)
  • Hung hăng
  • Rối loạn nhân cách
  • Động kinh
  • Tê, đau, cảm lạnh, vết thương bất thường, ngón tay hoặc ngón chân thay đổi màu da (nhạt, đỏ hoặc xanh)
  • Co giật cơ
  • Thay đổi tầm nhìn
  • Bị đau khi cương dương hoặc tình trạng cương kéo dài trên 4 tiếng (trường hợp hiếm)
  • Đau hoặc yếu cơ không rõ nguyên nhân (đặc biệt nếu bạn cũng bị sốt, mệt mỏi bất thường và nước tiểu có màu sẫm).

Tương tác với các thuốc khác

Thuốc Rital 10 có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Những thuốc có thể tương tác với thuốc Rital bao gồm:

  • Chất ức chế MAO bao gồm isocarboxazid, linezolid, methylene, phenelzine, rasagiline, selegiline, tranylcypromine,…
  • Thuốc để điều trị trầm cảm hoặc rối loạn tâm thần.
  • Thuốc trị huyết áp.
  • Chất chống đông máu như warfarin (Coumadin, Jantoven).
  • Thuốc có chất gây nghiện.
  • Thuốc chống cảm lạnh hoặc dị ứng chứa chất giảm đau như pseudoephedrine hoặc phenylephrine
  • Thuốc điều trị động kinh.
  • Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
  • Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Lưu ý khi sử dụng Rital 10 (Cảnh báo và thận trọng)

Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

  • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này.
  • Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc Rital
  • Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng).
  • Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi.

Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý sau đây:

  • Tăng nhãn áp (cườm nước).
  • Các vấn đề về tim hoặc khuyết tật tim bẩm sinh.
  • Huyết áp cao.
  • Tiền sử gia đình mắc bệnh tim hoặc đột tử.
  • Trầm cảm, bệnh tâm thần, rối loạn lưỡng cực, có suy nghĩ hoặc hành động tự sát.
  • Chuột rút cơ hoặc hội chứng Tourette.
  • Các vấn đề về lưu thông máu ở bàn tay hoặc bàn chân.
  • Động kinh.
  • Các vấn đề với thực quản, dạ dày, ruột.
  • Tiền sử nghiện rượu hoặc ma túy.

Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Rital 10 trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)

  • Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
  • Để xa tầm tay trẻ em.
Quy cách

Hộp 2 vỉ x 15 viên

Dạng bào chế

Viên nang cứng

Thuốc cần kê toa

Xuất xứ

Pakistan

Nhà sản xuất

Aries Pharmaceutical

0 reviews
0
0
0
0
0

Đánh giá

Clear filters

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Rital 10 trị rối loạn tăng động, chứng ngủ rũ 30 viên”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

You have to be logged in to be able to add photos to your review.

Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Rital 10 trị rối loạn tăng động, chứng ngủ rũ 30 viên

1.950.000 

Zalo: 084 214 8484

0 reviews
0
0
0
0
0

Đánh giá

Clear filters

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Rital 10 trị rối loạn tăng động, chứng ngủ rũ 30 viên”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

You have to be logged in to be able to add photos to your review.

RELATED PRODUCTS