Thuốc - TPCN

Thuốc Ricovir 300mg: công dụng và cách dùng

Thuốc Ricovir 300mg

Thuốc Ricovir 300mg được chỉ định kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác để điều trị nhiễm HIV-1 và viêm gan B ở người trưởng thành.

Thành phần

Thành phần/Hàm lượng

Thành phần tá dược:

Lõi viên nén: Croscarmellose natri, lactose monohydrat, magnesi stearat và cellulose vi tinh thể. Tá dược bao phim: : FD & C Blue # 2 / Indigo carmine aluminium lake, hypromellose, lactose monohydrate, titanium dioxide và triacetin / glycerol triacetate.

Tham khảo giá thuốc Ricovir 300mg và được tư vấn tại đây!

Công dụng (Chỉ định)

HIV: Thuốc Ricovir 300mg được chỉ định kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác để điều trị nhiễm HIV-1 ở bệnh nhân người từ 18 tuổi trở lên.

  • Hiệu quả của Ricovir dựa trên kết quả của các nghiên cứu điều trị cho các bệnh nhân chưa từng điều trị trước đó, bao gồm các bệnh nhân có số lượng virus lớn (> 100.000 bản sao/ml) và các nghiên cứu trong đó Mylan Ricovir được dùng bổ sung vào liệu pháp điều trị cơ bản (chủ yếu là liệu pháp kết hợp 3 thuốc) cho bệnh nhân trước đó đã từng điều trị thuốc chống retrovirus nhưng thất bại (<10.000 bản  sao/ml, chủ yếu là bệnh nhân có < 5.000 bản sao/ml)
  • Lựa chọn Mylan Ricovir để điều trị cho những bệnh nhân đã từng điều trị thuốc chống retrovirus trước đó phải dựa trên kết quả thử nghiệm tính nhạy cảm của virus và/hoặc tiền sử điều trị của bệnh nhân.

Viêm gan B: Ricovir được chỉ định cho điều trị viêm gan B ở người lớn mà cơ năng gan được bù trừ, với bằng chứng hoạt động nhân bản của virus, nồng độ alanine aminotrasferase (ALT) tăng cao liên tục và bằng chứng mô học của viêm đang hoạt động và/hoặc xơ hóa.

  • Chỉ định này dựa chủ yếu trên đáp ứng mô học, virus học, hóa sinh & huyết thanh học ở bệnh nhân trưởng thành chưa điều trị bằng nucleoside với viêm gan B mãn tính HBeAg dương tính & HBeAg âm tính với chức năng gan được bù trừ.

Cách dùng thuốc Ricovir 300mg

  • Dùng đường uống

Liều dùng thuốc Ricovir 300mg

  • Để có thể sử dụng thuốc Ricovir điều trị cho người bệnh nhiễm HIV-1 thì cần có liệu trình thích hợp được thiết lập từ bác sĩ có chuyên môn và kinh nghiệm.
  • Với những người bệnh không thể nuốt thuốc thì người bệnh có thể hòa tan thuốc trong 100ml nước, nước hoa quả như cam hoặc nho ép.

Liều dùng cho người bệnh theo độ tuổi

  • Với người trưởng thành nhiễm HIV hoặc viêm gan B mãn tính thì sẽ uống 1 viên/ 1 lần/ ngày khi ăn cơm.

Liều dùng của thuốc cho từng bệnh nhân

  • Với trẻ em thì thuốc này không được chỉ định điều trị cho người dưới 18 tuổi do chưa có đầy đủ dữ liệu về an toàn và hiệu quả khi sử dụng.
  • Với người già trên 65 tuổi thì chưa có dữ liệu về liều dùng.

Các bệnh nhân suy thận sử dụng liều lượng phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin

  • Với người có độ thanh thải creatinin 10 – 29ml/ phút thì sẽ dùng 1 viên/ 72 – 96 giờ.
  • Với người có độ thanh thải creatinin 30 – 49ml/ phút thì sẽ dùng 1 viên 300mg/ 48 giờ.
thuoc ricovir 300 mg
Thuốc Ricovir 300mg màu tím được sản xuất cho thị trường Việt Nam (thông tin sản phẩm bằng tiếng Việt). 2 mẫu đều giống nhau về thành phần và công dụng.

Quá liều

  • Triệu chứng khi dùng liều cao chưa có ghi nhận.
  • Nếu quá liều xảy ra, bệnh nhân cần được theo dõi dấu hiệu ngộ độc, cần sử dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ chuẩn.
  • Tenofovir được loại trừ hiệu quả bằng thẩm phân máu với hệ số tác khoảng 54%. Với liều đơn 300mg có khoảng 10% liều dùng Tenofovir được loại trừ trong một kỳ thẩm phân máu kéo dài 4h.

Quên liều

  • Nếu bạn bỏ lỡ một liều thuốc Ricovir 300mg, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần đến giờ cho liều tiếp theo của bạn, hãy bỏ qua liều đã quên và quay lại lịch trình thường xuyên của bạn. Đừng tăng gấp đôi liều.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Khi dùng thuốc Ricovir 300mg có thể gây ra những tác dụng phụ như phát ban, yếu đuối, buồn nôn, đau bụng và tiêu chảy.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Các phản ứng phụ thường gặp nhất là đau đầu, buồn nôn, và mệt mỏi.
Các phản ứng phụ của thuốc sau đây đã được nhận diện với tenofovir alafenamide ở bệnh nhân viêm gan B mãn tính. Các phản ứng phụ được liệt kê dưới đây theo tần suất và hệ cơ quan.
Các tần suất được xác định như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến <1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến <1/1.000) hoặc rất hiếm gặp (<1/10.000).

  • Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn mửa, buồn nôn, đau bụng, chướng bụng, đầy hơi
  • Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Mệt mỏi
  • Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu chóng mặt.
  • Rối loạn da và các tổ chức dưới da: Ngứa, phát ban.
  • Rối loạn gan mật: Tăng ALT máu.
  • Rối loạn xương và mô liên kết: Đau xương.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Các thuốc chịu ảnh hưởng hoặc chuyển hóa bởi enzym vi lạp thể ở gan: tương tác dược động của Tenofovir với các thuốc ức chế hoặc chất nền của các enzym ty lạp thể ở gan chưa rõ. Tenofovir và tiền chất của nó không phải là chất nền của CYP450 coenzym, không ức chế các CYP đồng phân 3A4, 2D6, 2C9, hoặc 2E1 nhưng ức chế nhẹ trên 1A.
  • Các thuốc chịu ảnh hưởng hoặc thải trừ qua thận: Tenofovir tương tác với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh với Tenofovir bài tiết chủ động qua ống thận (ví dụ: acyclovir, cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir) làm tăng nồng độ Tenofovir trong huyết tương hoặc các thuốc dùng chung.
  • Thuốc ức chế HIV protease: Tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa Tenofovir và các chất ức chế  HIV protease như: Amprenavir, atazanavir, indinavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir.
  • Thuốc ức chế enzym sao chép ngược nucleosid:
  • Tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa Tenofovir và các thuốc ức chế enzym sao chép ngược nucleosid như abacavir, didanosin, emtricitabin, lamivudin, stavudin, zalcitabin, zidavudin.
  • Adefavir: Không nên dùng chung tenofovir với adefavir.
  • Didanosin: Tenofovir làm tăng nồng độ didanosin trong huyết tương, vì vậy không nên kết hợp 2 thuốc này.
  • Các thuốc tránh thai đường uống: Không rõ tương tác dược động với các thuốc tránh thai đường uống chứa ethinytestradiol và norgastimar.

Chỉ số theo dõi

Trẻ vị thành niên hoặc người trưởng thành:

  • Chỉ số Creatinine (Cr) lúc ban đầu, 2-8 tuần sau khi bắt đầu điều trị hoặc chỉnh liều, sau đó mỗi 3-6 tháng.
  • Phân tích nước tiểu tại thời điểm ban đầu nếu suy thận hoặc nguy cơ suy thận, sau đó ít nhất là mỗi 6 tháng;
  • Chức năng gan (LFTs) lúc ban đầu, 2-8 tuần sau khi bắt đầu điều trị hoặc chỉnh liều, sau đó mỗi 3-6 tháng, và tiếp sau đó nếu nhiễm HBV, trong vài tháng sau khi ngừng điều trị;
  • Huyết thanh học viêm gan B, HBsAg ở mức ban đầu ở bệnh nhân HIV;
  • Định lượng phốt pho nếu mắc thận mãn tính.
  • xem xét mật độ xương (BMD) nếu tiền sử gãy xương hoặc nguy cơ loãng xương

Trẻ em

  • Chỉ số creatinine (Cr) lúc ban đầu, sau đó là mỗi 3-6 tháng
  • Phân tích nước tiểu tại thời điểm ban đầu nếu suy thận hoặc nguy cơ suy thận, sau đó ít nhất mỗi 3-6 tháng;
  • Chức năng gan (LFTs) lúc ban đầu, sau đó mỗi 3-4 tháng, theo dõi tiếp sau đó nếu nhiễm HBV, trong vài tháng sau khi ngừng điều trị.
  • Huyết thanh học viêm gan B, HBsAg ở mức ban đầu ở bệnh nhân HIV
  • Cân nặng, phốt pho nếu mắc thận mãn tính
  • Xem xét mật độ xương (BMD) nếu tiền sử gãy xương hoặc nguy cơ loãng xương

Lưu ý khi sử dụng thuốc Ricovir 300mg (Cảnh báo và thận trọng)

  • Khi dùng Tenofovir (cũng như các chất ức chế sao chép ngược (đơn độc hoặc phối hợp) đã có ghi nhận bệnh nhân nhiễm acid lactic, gan to nghiêm trọng và nhiễm mỡ (có thể tử vong).
  • Tăng sinh mô mỡ: Sự tái phân bố hay tích tụ mỡ trong cơ thể, bao gồm béo vùng bụng, phì đai mặt trước-sau cổ (“gù trâu”), tàn phá thần kinh ngoại vi, mặt, phì đại tuyến vú, thường xuất hiện hội chứng Cushing đã được báo cáo khi dùng các thuốc kháng retrovirus.
  • Tác dụng trên xương: Khi dùng đồng thời tenofovir với lamivudin và efavirenz ở bệnh nhân nhiễm HIV cho thấy có sự giảm mật độ khoáng của xương sống thắt lưng, tăng nồng độ của 4 yếu tố sinh hóa trong chuyển hóa xương và tăng nồng độ hormon tuyến cận giáp trong huyết thanh.
  • Cần theo dõi chặt chẽ xương ở những bệnh nhân nhiễm HIV có tiền sử gãy xương do bệnh lý hoặc có nguy cơ thiếu xương cao. Mặc dù chưa có nghiên cứu về hiệu quả của việc bổ sung canxi và vitamin D3 nhưng việc bổ sung có thể có ích cho những bệnh nhân này. Khi có những bất thường về xương cần hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Bệnh nhân đã bị rối loạn chức năng gan trước đó gồm viêm gan tiến triển mạn tính có sự gia tăng thường xuyên các bất thường chức năng gan trong quá trình điều trị phối hợp các thuốc kháng retrovirus và nên được theo dõi bằng các phương pháp chuẩn. Nếu có bằng chứng về bệnh gan nặng hơn ở những bệnh nhân này, phải cân nhắc ngừng tạm thời hoặc ngưng điều trị.
  • Đợt bùng phát nhiễm HBV nặng đã được báo cáo ở những bệnh nhân nhiễm HIV sau khi ngưng điều trị Tenofovir. Nên theo dõi chặt chẽ chức năng gan trên lâm sàng và thực nghiệm trong ít nhất vài tháng sau khi ngưng dùng Tenofovir ở bệnh nhân nhiễm đồng thời HBV và HIV. Nếu thích hợp, nên bắt đầu điều trị  nhiễm HBV.
  • Chưa xác định được virus viêm gan B (HBV) chống lại Tenofovir  disoproxil fumarat ở người. Chưa biết việc điều trị ở bệnh nhân nhiễm đồng thời HIV-1 và HBV có dẫn đến tiến triển đề kháng của HBV đối với Tenofovir  disoproxil fumarat và các thuốc khác hay không.

Rượu

Hỏi ý kiến bác sĩ

  • Ta không biết uống rượu với thuốc Ricovir 300mg có an toàn hay không. Xin vui lòng tham khảo ý kiến của các bác sĩ.

Thận

Thận trọng

  • Thuốc Ricovir 300mg nên được dùng thận trọng cho những bệnh nhân bị bệnh thận. Có thể cần điều chỉnh liều của Ricovir 300mg. Xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn.

Gan

An toàn nếu được chỉ định

  • Thuốc Ricovir 300mg có thể an toàn để sử dụng cho những bệnh nhân bị bệnh gan. Dữ liệu hạn chế có sẵn cho thấy rằng có thể không cần điều chỉnh liều Ricovir 300mg ở những bệnh nhân này. Xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn.

Lái xe và vận hành máy

Không an toàn

  • Thuốc Ricovir 300mg có thể làm giảm sự tỉnh táo, ảnh hưởng đến thị lực của bạn hoặc khiến bạn cảm thấy buồn ngủ và chóng mặt. Đừng lái xe nếu những triệu chứng này xảy ra.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

AU TGA pregnancy category (Phân loại thuốc cho phụ nữ mang thai theo Úc)

  • US FDA Pregnancy Category: B3

US FDA pregnancy category (Phân loại thuốc cho phụ nữ mang thai theo Mỹ)

  • US FDA Pregnancy Category: Không được chỉ định.

Phụ nữ mang thai

An toàn nếu được chỉ định

  • Thuốc Ricovir 300mg thường được coi là an toàn để sử dụng trong thời kỳ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy ít hoặc không có tác dụng phụ đối với thai nhi đang phát triển; tuy nhiên, có những nghiên cứu hạn chế trên người.

Phụ nữ cho con bú

Không an toàn

  • Nói chung, nếu trẻ sơ sinh được quản lý phòng ngừa viêm gan B một cách đầy đủ khi sinh, người mẹ bị viêm gan B có thể cho trẻ bú sữa mẹ.
  • Tenofovir được bài tiết qua sữa mẹ với hàm lượng rất thấp và sự tiếp xúc của trẻ qua sữa mẹ được coi là không đáng kể. Mặc dù dữ liệu dài hạn còn hạn chế, không có phản ứng phụ nào được báo cáo ở trẻ bú mẹ và bà mẹ nhiễm HBV sử dụng tenofovir disoproxil có thể cho con bú.
  • Theo nguyên tắc chung, các bà mẹ nhiễm HIV không nên cho con bú sữa mẹ để tránh lây truyền HIV cho trẻ sơ sinh.

Dược lực học/Cơ chế hoạt động

  • Tenofovir disoproxil fumarate là muối fumarate của tiền chất tenofovir disoproxil. Tenofovir disoproxil được hấp thu và chuyển đổi thành hoạt chất tenofovir, là một chất tương tự nucleoside monophosphate (nucleotide). Tenofovir sau đó được chuyển đổi thành chất chuyển hóa có hoạt tính, tenofovir diphosphat. Tenofovir diphosphat có thời gian bán thải nội bào là 10 giờ khi được kích hoạt và 50 giờ ở các tế bào đơn nhân máu ngoại vi (PBMC) ở trạng thái nghỉ. Tenofovir diphosphat ức chế men sao chép ngược HIV-1 và polymerase của HBV bằng cách cạnh tranh liên kết trực tiếp với cơ chất deoxyribonucleotide tự nhiên và sau khi kết hợp vào DNA, bằng cách kết thúc chuỗi DNA. Tenofovir diphosphat là một chất ức chế yếu các polymerase α, β và γ của tế bào.

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi uống tenofovir disoproxil cho bệnh nhân nhiễm HIV, tenofovir disoproxil được hấp thu nhanh chóng và chuyển đổi thành tenofovir. Dùng nhiều liều tenofovir disoproxil trong bữa ăn cho bệnh nhân nhiễm HIV dẫn đến giá trị trung bình (% CV) tenofovir C max , AUC và C min là 326 (36,6%) ng / ml, 3,324 (41,2%) ng · h / ml và 64,4 (39,4%) ng / ml tương ứng. Nồng độ tenofovir tối đa được quan sát thấy trong huyết thanh trong vòng một giờ kể từ khi dùng thuốc ở trạng thái nhịn ăn và trong vòng hai giờ khi uống cùng với thức ăn. Khả dụng sinh học đường uống của tenofovir từ tenofovir disoproxil ở bệnh nhân nhịn ăn là khoảng 25%. Dùng tenofovir disoproxil với bữa ăn nhiều chất béo làm tăng sinh khả dụng đường uống, với sự gia tăng AUC của tenofovir lên khoảng 40% và Ctối đa khoảng 14%. Sau liều tenofovir disoproxil đầu tiên ở bệnh nhân được cho ăn, C trung vị tối đa trong huyết thanh dao động từ 213 đến 375 ng / ml. Tuy nhiên, dùng tenofovir disoproxil với một bữa ăn nhẹ không có ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của tenofovir.

Phân bổ

  • Sau khi tiêm tĩnh mạch, thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của tenofovir được ước tính là khoảng 800 ml / kg. Sau khi uống tenofovir disoproxil, tenofovir được phân phối đến hầu hết các mô với nồng độ cao nhất xảy ra ở thận, gan và nội dung ruột (nghiên cứu tiền lâm sàng). Liên kết protein in vitro của tenofovir với huyết tương hoặc protein huyết thanh lần lượt là nhỏ hơn 0,7 và 7,2% trong khoảng nồng độ tenofovir từ 0,01 đến 25 µg / ml.

Chuyển hóa

  • Các nghiên cứu in vitro đã xác định rằng cả tenofovir disoproxil và tenofovir đều không phải là chất nền cho các enzym CYP450. Hơn nữa, ở nồng độ cao hơn đáng kể (khoảng 300 lần) so với nồng độ được quan sát trong cơ thể sống , tenofovir không ức chế in vitrochuyển hóa thuốc qua trung gian của bất kỳ đồng dạng CYP450 chính nào ở người có liên quan đến chuyển hóa sinh học thuốc (CYP3A4, CYP2D6, CYP2C9, CYP2E1, hoặc CYP1A1 / 2). Tenofovir disoproxil ở nồng độ 100 µmol / l không có tác dụng trên bất kỳ đồng dạng CYP450 nào, ngoại trừ CYP1A1 / 2, trong đó sự chuyển hóa chất nền CYP1A1 / 2 giảm nhỏ (6%) nhưng có ý nghĩa thống kê. Dựa trên những dữ liệu này, không có khả năng xảy ra các tương tác có ý nghĩa lâm sàng liên quan đến tenofovir disoproxil và các sản phẩm thuốc được chuyển hóa bởi CYP450.

Thải trừ

  • Tenofovir được thải trừ chủ yếu qua thận bằng cả quá trình lọc và hệ thống vận chuyển tích cực qua ống thận với khoảng 70-80% liều dùng được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu sau khi tiêm tĩnh mạch. Tổng độ thanh thải được ước tính là khoảng 230 ml / h / kg (khoảng 300 ml / phút). Độ thanh thải của thận được ước tính là khoảng 160 ml / h / kg (khoảng 210 ml / phút), vượt quá mức lọc cầu thận. Điều này cho thấy sự bài tiết tích cực ở ống thận là một phần quan trọng của quá trình thải trừ tenofovir. Sau khi uống, thời gian bán thải cuối cùng của tenofovir là khoảng 12 đến 18 giờ.
  • Các nghiên cứu đã thiết lập con đường bài tiết tenofovir tích cực ở ống thận để được các chất vận chuyển anion hữu cơ ở người (hOAT) 1 và 3 tràn vào tế bào ống lượn gần và thải ra nước tiểu bởi protein đa kháng 4 (MRP 4).

Bảo quản

  • Tránh ánh nắng trực tiếp
  • Để xa tầm tay trẻ em

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *