Tìm hiểu thuốc

Thuốc Rivotril 2mg: công dụng và liều dùng

Thuốc Rivotril 2mg

Thuốc Rivotril 2mg là thuốc có chứa thành phần chính là Clonazepam với tác dụng điều trị các bệnh lý thần kinh. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn đọc một số thông tin và hướng dẫn sử dụng loại thuốc này.

Rivotril 2mg là thuốc gì?

Thuốc Rivotril 2mg được sản xuất với thành phần chính là hoạt chất Clonazepam với hàm lượng 2mg và kèm theo các loại tá dược khác vừa đủ cho một viên nén.

Cơ chế tác dụng của thuốc thông qua khả năng ức chế qua trung gian GABA ở hậu khớp thần kinh. Một số nghiên cứu khảo sát trên động vật và điện não đồ ở người đã chỉ ra rằng clonazepam có chứa trong thuốc Rivotril giúp làm giảm đi hoạt động quá mức của sóng điện não ở các bệnh nhân mắc bệnh động kinh.

Hoạt chất Clonazepam có thể được hấp thu hoàn toàn nhanh chóng sau khi uống. Nồng độ đỉnh đạt được trong 1-4 giờ trong huyết tương sau khi uống và sinh khả dụng lên đến 90%. Khả năng gắn kết của thuốc Rivotril với huyết tương là 85% và Clonazepam được có thể bài tiết qua sữa mẹ thông qua nhau thai.

Click xem giá thuốc Rivotril 2mg và đặt mua!

Tác dụng của Rivotril 2mg

Thuốc Rivotril nằm trong nhóm benzodiazepine với đặc tính an thần, chống co giật, giải lo âu và giãn cơ. Ngoài ra, thuốc còn giúp cải thiện trạng thái mất cân bằng các chất dẫn truyền thần kinh để điều trị một số thể động kinh, bao gồm hội chứng Lennox-Gastaut, cơn vắng ý thức hoặc các rối loạn hoảng sợ, lo âu ở người lớn và trẻ em.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Rivotril 2mg

Thuốc được sử dụng bằng đường uống vào bất cứ thời điểm nào trong ngày mà không phụ thuộc vào sự có mặt của thức ăn. Tùy thuộc vào từng bệnh và đặc điểm của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định liều dùng phù hợp. Liều dùng tham khảo được đưa ra như sau:

Bệnh động kinh

Đối với người lớn

  • Sử dụng liều khởi đầu là 1mg, người cao tuổi có thể giảm xuống 0,5mg, liều tối đa là 1,5mg/ngày chia 3 lần/ngày.
  • Có thể tăng lên khoảng 0,5-1 mg mỗi 3 ngày đến khi kiểm soát được các cơn động kinh.
  • Liều duy trì trong khoảng 4-8 mg/ngày chia 3 lần/ngày.
  • Liều tối đa cho phép là 20mg/ngày.

Trẻ em và trẻ nhỏ

  • Khởi đầu với liều 0,01 – 0,03 mg/kg/ngày, chia ra 3 lần. Tăng liều đến mức không quá 0,25-0,5 mg/ngày mỗi 3 ngày.
  • Liều duy trì: 0,1-0,2 mg/kg/ngày, chia 3 lần.
  • Liều tối đa cho phép lên đến 0,2 mg/kg/ngày.

Người mắc chứng hoảng sợ

Người lớn

  • Khởi đầu với liều 0,25mg/lần, uống 2 lần/ngày. Có thể tăng liều lên đến 1mg/ngày mỗi 3 ngày.
  • Khi ngưng điều trị thì cần giảm liều từ từ, cứ 3 ngày giảm 0,125mg tới khi dừng hẳn.
thuoc rivotril 2 mg
Thuốc Rivotril 2mg

Chống chỉ định của thuốc Rivotril 2mg

Thuốc Rivotril 2mg có chống chỉ định trong những trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần Benzodiazepin của thuốc

Người mắc bệnh gan hoặc glocom cấp góc đóng.

Các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc

Các tác dụng không mong muốn của thuốc Rivotril như sau:

  • Một số phản ứng thường gặp: Rối loạn hành vi, rối loạn điều phối, buồn ngủ, giảm khả năng trí tuệ, táo bón, đau bụng, đau bụng kinh,.
  • Các triệu chứng ít gặp bao gồm đau nửa đầu, tăng cân, tăng tiết nước bọt, viêm dạ dày – ruột, phù nề, dị cảm, nhức nửa đầu, run, đau khớp, rối loạn tiêu hóa, mất ngủ, ác mộng, lo lắng, bị kích thích, khó chịu, giảm phóng tinh, rối loạn kinh nguyệt, đánh trống ngực, đau ngực, suy giảm khả năng tình dục.

Khi thấy cơ thể xuất hiện bất cứ triệu chứng nào bất thường thì cần báo ngay với bác sĩ để được xử trí kịp thời.

Tương tác giữa Rivotril và các thuốc khác

  • Các thuốc Phenytoin, Carbamazepin, Phenobarbital khi dùng cùng lúc có thể làm tăng chuyển hóa Clonazepam dẫn đến giảm nồng độ của thuốc trong huyết tương.
  • Rượu, thuốc gây mê, thuốc ngủ, thuốc chống loạn thận, thuốc ức chế men Monoamine oxidase, thuốc chống co giật khác, thuốc lo âu có thể gây tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương.
  • Nhóm thuốc ức chế men chuyển CYP P450 3A cần thận trọng khi phối hợp do nguy cơ thay đổi chuyển hóa.

Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Rivotril 2mg

Trước khi sử dụng thuốc Rivotril, bạn nên thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ

  • Những loại thuốc mà bạn bị dị ứng hoặc bạn bị di ứng với thành phần của thuốc.
  • Những thuốc, thực phẩm chức năng mà bạn đang hoặc dự định sẽ dùng. Những thuốc, sản phẩm thực phẩm chức năng đó có thể gây tương tác làm tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ có hại cho bạn.
  • Bạn có thai, dự định mang thai hoặc đang cho con bú: Vẫn chưa có đầy đủ nghiên cứu về độ an toàn của thuốc Rivotril khi sử dụng cho nhóm đối tượng này. Do đó, trước khi sử dụng cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.
  • Trẻ em < 12 tuổi
  • Bệnh nhân bị mất điều hòa vận động tủy sống hay tiểu não.
  • Bệnh nhân có tiền sử nghiện rượu hay ma túy.
  • Bệnh nhân có tổn thương gan nặng (như xơ gan).
  • Bệnh nhân đang có bệnh đường hô hấp (như bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính) hay bệnh gan và trên những bệnh nhân đang điều trị với những thuốc tác động lên trung ương hay những thuốc chống co giật (chống động kinh).

Rượu

Không an toàn

  • Uống rượu với thuốc Rivotril 2mg là không an toàn.

Thận

Thận trọng

  • Thận trọng khi dùng thuốc Rivotril 2mg cho những bệnh nhân bị bệnh thận. Có thể cần điều chỉnh liều. Xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn.
  • Sử dụng Rivotril 2mg có thể gây buồn ngủ quá mức ở bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối.

Gan

Thận trọng

  • Thận trọng khi dùng Rivotril 2mg cho những bệnh nhân bị bệnh gan. Có thể cần điều chỉnh liều. Xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn.

Lái xe và vận hành máy

Không an toàn

  • Thuốc Rivotril 2mg có thể gây ra tác dụng phụ ảnh hưởng đến khả năng lái xe của bạn.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

AU TGA pregnancy category (Phân loại thuốc cho phụ nữ mang thai theo Úc)

  • US FDA Pregnancy Category: B3

US FDA pregnancy category (Phân loại thuốc cho phụ nữ mang thai theo Mỹ)

  • US FDA Pregnancy Category: D

Phụ nữ mang thai

Không an toàn

  • Thuốc Rivotril 2mg không an toàn để sử dụng trong thời kỳ mang thai vì có bằng chứng chắc chắn về nguy cơ đối với thai nhi đang phát triển. Tuy nhiên, bác sĩ có thể hiếm khi kê đơn nó trong một số trường hợp đe dọa tính mạng nếu lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ tiềm ẩn. Xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn.

Phụ nữ cho con bú

Không an toàn

  • Mặc dù clonazepam đã được phát hiện chỉ truyền vào sữa mẹ với một lượng nhỏ, các bà mẹ đang điều trị bằng thuốc này không nên cho con bú. Nếu có chỉ định bắt buộc đối với clonazepam, nên ngừng cho con bú.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Theo Vinmec

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *