Thành phần
Thuốc Torendo Q-Tab 1mg Krka điều trị trầm cảm có thành phần:
- Risperidone: 1mg
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Torendo Q-Tab 1mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Tâm thần phân liệt cấp và mãn tính.
- Các triệu chứng về tình cảm: Trầm cảm, cảm giác có tội, lo âu đi kèm với tâm thần phân liệt.
- Điều trị hưng cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực.
- Điều trị các rối loạn hành vi ở bệnh nhân sa sút trí tuệ.
- Điều trị tự kỷ ở trẻ em và thanh thiếu niên.
Cách dùng thuốc Torendo Q-Tab 1mg
Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước.
Liều dùng
Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Thuốc Torendo Q-Tab 1mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
Chóng mặt, tăng kích thích, lo âu, ngủ gà, triệu chứng ngoại tháp, nhức đầu, hội chứng Parkinson, táo bón, buồn nôn, nôn, khó tiêu, đau bụng, chán ăn, tăng tiết nước bọt, đau răng, viêm mũi, ho, viêm xoang, viêm họng, khó thở, ban da, da khô, tăng tiết bã nhờn, đau khớp, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp tư thế, nhìn mờ, đau lưng, đau ngực, sốt, mệt mỏi, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, loạn chức năng sinh dục…
Hiếm gặp
Giảm tập trung, trầm cảm, lãnh đạm, tăng trương lực, mất trí nhớ, nói khó, chóng mặt, dị cảm, lú lẫn, đầy hơi, tiêu chảy, tăng ngon miệng, viêm miệng, phân đen, khó nuốt, trĩ, viêm dạ dày, co thắt phế quản, viêm phổi, tăng hoặc giảm ra mồ hôi, rụng tóc, tăng/ giảm huyết áp, phù, block nhĩ thất, nhồi máu cơ tim, rối loạn điều tiết, khô mắt, giảm natri huyết…
Tương tác với các thuốc khác
- Thận trọng khi kê đơn Risperidone với các thuốc có thể kéo dài khoảng QT như thuốc chống loạn nhịp tim, thuốc chống trầm cảm ba vòng/ bốn vòng, anti-histamine, thuốc chống loạn thần khác, thuốc trị sốt rét, thuốc gây mất cân bằng điện giải…
- Risperidone có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống tăng huyết áp.
- Risperidone có thể đối kháng với tác dụng của levodopa và thuốc chủ vận dopamin.
- Sử dụng lâu dài carbamazepine hoặc clozapine cùng với Risperidone có thể làm tăng tác dụng của Risperidone .
- Risperidone được chuyển hoá chủ yếu qua CYP 2D6 và một phần qua CYP 3A4. Đồng thời Risperidone và chất chuyển hoá 9-hydroxy-risperidone đều là chất nền của P-glycoprotein, vì vậy thuốc tác động vào các enzyme kể trên và P-gp đều ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của Risperidone.
Tương tác với thực phẩm
Risperidone và rượu đều ảnh hưởng lên thần kinh trung ương (chủ yếu là tác dụng an thần), nên không được uống rượu trong thời gian điều trị bằng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng Torendo Q-Tab 1mg (Cảnh báo và thận trọng)
- Bệnh nhân cao tuổi mất trí nhớ: Risperidone gây tăng tỷ lệ tử vong ở người cao tuổi bị mất trí nhớ, đặc biệt ở bệnh nhân dùng đồng thời Furosemide và Risperidone .
- Tác dụng không mong muốn lên mạch máu não: Thận trọng với những bệnh nhân có nguy cơ bị đột quỵ. Không chỉ định Risperidone cho bệnh nhân bị sa sút trí tuệ không do Alzheimer.
- Hạ huyết áp tư thế: Hạ huyết áp tư thế thường xảy ra trong thời gian chỉnh liều ban đầu, đặc biệt khi sử dụng đồng thời Risperidone và thuốc điều trị tăng huyết áp. Vì vậy cần thận trọng ở bệnh nhân có bệnh tim mạch, điều chỉnh liều từ từ và giảm liều nếu bị hạ huyết áp.
- Giảm bạch cầu: Bệnh nhân có tiền sử giảm bạch cầu do thuốc cần được theo dõi trong các tháng điều trị đầu tiên. Nên ngưng Risperidone nếu bị giảm bạch cầu không do nguyên nhân khác.
- Rối loạn vận động muộn / triệu chứng ngoại tháp: Nếu xuất hiện triệu chứng rối loạn vận động muộn như cử động nhịp nhàng không tự chủ, chủ yếu ở lưỡi và/hoặc mặt, nên ngưng tất cả các thuốc chống loạn thần.
- Hội chứng ác tính do thuốc an thần: Ngưng sử dụng Risperidone nếu có triệu chứng tăng thân nhiệt, cứng cơ, bất ổn thần kinh thực vật, thay đổi ý thức và tăng creatin phosphokinase huyết thanh.
- Bệnh Parkinson và sa sút trí tuệ thể Lewy: Cân nhắc khi sử dụng Risperidone cho bệnh nhân mắc bệnh Parkinson hay sa sút trí tuệ thể Lewy. Bệnh Parkinson có thể xấu đi khi dùng Risperidone . Biểu hiện của tăng độ nhạy này có thể bao gồm nhầm lẫn, mất tri giác, tư thế không ổn định té ngã thường xuyên, các triệu chứng ngoại tháp.
- Tăng đường huyết và bệnh đái tháo đường: Thường xuyên theo dõi đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc có nguy cơ mắc bệnh.
- Tăng cân: Risperidon có thể gây tăng cân.
- Tăng prolactin máu: Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử tăng prolactin máu hoặc có khối u phụ thuộc prolactin.
- Kéo dài khoảng QT: Thận trọng khi chỉ định Risperidone cho bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch, tiền sử gia đình có khoảng QT kéo dài, nhịp tim chậm, hoặc rối loạn điện giải (hạ kali/ magne máu)
- Động kinh: Thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử động kinh hoặc có nguy cơ bị co giật.
- Chứng cương dương: Có thể xảy ra khi điều trị với Risperidone.
- Điều hòa thân nhiệt: Bệnh có thể bị tăng thân nhiệt khi tập thể dục nặng, tiếp xúc với nhiệt độ cực cao, điều trị đồng thời với thuốc kháng acetylcholin, hoặc đang bị mất nước.
- Chống nôn: Tác dụng chống nôn của Risperidone có thể che lấp triệu chứng quá liều của các thuốc đang dùng hoặc tình trạng tắc nghẽn hệ tiêu hóa, hội chứng Reye và u não.
- Huyết khối tĩnh mạch: Risperidone có thể gây tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch.
- Hội chứng mềm mống mắt trong phẫu thuật: Tác dụng đối vận alpha 1-adrenergic của Risperidone có thể ảnh hưởng đến thuốc dùng trong phẫu thuật nhãn khoa.
- Trẻ em: Không khuyến cáo chỉ định Risperidone cho trẻ em dưới 5 tuổi trong điều trị rối loạn hành vi và trẻ em dưới 18 tuổi cho các chỉ định khác.
Risperidone có thể ảnh hưởng khả năng học tập. Liều lượng thuốc được tính trên cân nặng.
Cần theo dõi thường xuyên chiều cao, cân nặng, sự trưởng thành sinh dục, chu kỳ kinh nguyệt, và các ảnh hưởng khác liên quan đến prolactin ở trẻ em.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Phân loại thai kỳ: C
Không dùng Risperidone cho người trong thời kỳ mang thai.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Người đang dùng Risperidone không nên cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Risperidone có thể làm rối loạn khả năng phán đoán, suy nghĩ và kỹ năng vận động, vì vậy không nên lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian điều trị.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em
| Quy cách |
Hộp 30 viên |
|---|---|
| Nhà sản xuất |
KRKA |
| Xuất xứ |
Slovenia |
Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Đánh giá
Clear filtersChưa có đánh giá nào.