Thành phần

Thuốc điều trị tăng huyết áp Natrilix SR có thành phần:

  • Hoạt chất: Indapamide 1.5mg.
  • Tá dược: anhydrous colloidal silica (E551), hypromellose (E464), lactose monohydrate, magnesium stearate (E470B), povidone, glycerol (E422), macrogol 6000, titanium dioxide (E171).

Công dụng (Chỉ định)

  • Thuốc Natrilix SR dùng điều trị tăng huyết áp nguyên phát.

Cách dùng – Liều dùng thuốc Natrilix SR

Liu dùng Natrilix SR

  • Một viên mỗi ngày. Nên uống vào buổi sáng. Thuốc có thể uống vào bất kỳ thời điểm nào của bữa ăn. Nên uống cả viên thuốc với nước. Không nên nghiền hay nhai viên thuốc.
  • Việc điều trị tăng huyết áp thường kéo dài suốt đời. Ở liều cao hơn, tác dụng chống tăng huyết áp của Indapamide không tăng thêm nhưng tác dụng lợi tiểu tăng thêm.
  • Suy thận: trong trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30mL/phút), chống chỉ định điều trị bằng thuốc này. Thiazide và các lợi tiểu dòng thiazide chỉ hiệu quả khi chức năng thận bình thường hoặc suy giảm nhẹ.
  • Người ln tuổi: ở bệnh nhân lớn tuổi, liều dùng phải được điều chỉnh theo độ thanh thải creatinine, thông số liên quan đến tuổi, cân nặng và giới tính. Bệnh nhân lớn tuổi có thể được điều trị bằng NATRILIX SR nếu chức năng thận bình thường hoặc suy giảm nhẹ.
  • Bệnh nhân suy gan: trong trường hợp suy gan nặng, thuốc này được chống chỉ định.
  • Trẻ em và trẻ vị thành niên: không nên dùng NATRILIX SR cho trẻ em và trẻ vị thành niên do thiếu dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn.

Quá liều

  • Nếu bạn uống quá nhiều viên thuốc, hãy gặp ngay bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn. Liều cao NATRILIX SR có thể gây nôn, buồn nôn, hạ huyết áp, chuột rút, chóng mặt, ngủ gà, lú lẫn và thay đổi lượng nước tiểu (đa niệu hoặc thiểu niệu có thể đến mức vô niệu (do giảm thể tích máu).
  • Các biện pháp sơ cứu nhằm nhanh chóng loại bỏ thuốc khỏi đường tiêu hóa bằng cách rửa dạ dày và/hoặc cho bệnh nhân uống than hoạt, sau đó hồi phục cân bằng nước/ điện giải tại trung tâm hồi sức chuyên sâu.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Dị ứng với Indapamide hay với các sulphonamide khác, hay với bất cứ thành phần nào của NATRILIX SR.
  • Bệnh thận nặng.
  • Bệnh gan nặng hay bệnh não do gan (bệnh thoái hóa não).
  • Nồng độ kali máu thấp.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Phổ biến (< 1/10, > 1/100): hạ kali máu (có thể gây ra yếu cơ).

Không phổ biến (< 1/100, > 1/1000): nôn, phản ứng dị ứng phần lớn là dị ứng trên da, như phát ban ngoài da, ban xuất huyết (nổi các chấm đỏ trên da) trên bệnh nhân dễ có các phản ứng dị ứng và hen.

Hiếm (< 1/1000, > 1/10.000):

  • Cảm giác mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, cảm giác kiến bò (dị cảm);
  • Rối loạn dạ dày – ruột (như buồn nôn, táo bón), khô miệng;
  • Tăng nguy cơ mất nước trên bệnh nhân cao tuổi và trên bệnh nhân suy tim.

Rất hiếm (< 1/10.000):

  • Nhịp tim bất thường, hạ huyết áp;
  • Bệnh thận
  • Viêm tụy (viêm tụy có thể gây ra đau bụng thượng vị), bất thường chức năng gan. Trong trường hợp suy gan, có thể xuất hiện bệnh não do gan (dạng bệnh thoái hóa não);
  • Thay đổi các tế bào máu, như giảm tiểu cầu (giảm số lượng tiểu cầu có thể gây ra bầm tím và chảy máu mũi), giảm bạch cầu (giảm số lượng bạch cầu có thể gây ra sốt không rõ nguyên nhân, đau họng hoặc các triệu chứng giống cúm, nếu xuất hiện các biểu hiện này hãy báo với bác sĩ) và thiếu máu (giảm số lượng hồng cầu);
  • Phù mạch và/ hoặc mày đay, các biểu hiện nghiêm trọng trên da. Phù mạch có đặc điểm sưng các đầu chi hoặc mặt, sưng môi hoặc lưỡi, sưng niêm mạc họng hoặc đường thở có thể dẫn đến thở nông hoặc khó thở. Nếu xuất hiện các biểu hiện này, hãy báo ngay cho bác sĩ.
  • Nếu bạn mắc luput ban đỏ hệ thống (một loại bệnh về hệ tạo keo), bệnh sẽ trầm trọng thêm. Cũng có những báo cáo về các trường hợp có phản ứng quá mẫn với ánh sáng (thay đổi trên da) sau khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc tia UVA nhân tạo.

Chưa được biết đến (tn suất chưa thể ước đoán từ các dữ liệu lâm sàng hiện có):

Có thể xuất hiện một số thay đổi trong các thông số xét nghiệm và bác sĩ của bạn có thể yêu cầu bạn làm các xét nghiệm máu để kiểm tra. Những thay đổi trong các xét nghiệm sau có thể xuất hiện:

  • Hạ kali máu.
  • Hạ natri máu có thể dẫn đến mất nước và hạ huyết áp.
  • Tăng acid uric, điều này có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm bệnh gút (đau các khớp, đặc biệt là các khớp ở bàn chân).
  • Tăng glucose máu trên bệnh nhân đái tháo đường.
  • Tăng calci máu.
  • Tăng men gan.
  • Điện tâm đồ bất thường.
  • Nhịp tim bất thường đe dọa tính mạng (biến chứng xoắn đỉnh).
  • Viêm gan.
  • Ngất xỉu.

Nếu bất cứ tác dụng ngoại ý nào trở nên nghiêm trọng hoặc nếu gặp các tác dụng ngoại ý chưa được đề cập trong tờ hướng dẫn này, hãy báo với bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác với các thuốc khác

Các phối hợp không khuyến cáo:

  • Lithium

Các phối hợp cần thận trọng khi dùng:

  • Các thuốc có thể gây xoắn đỉnh: Thuốc chống loạn nhịp loại Ia (Quinidine, Hydroquinidine, Disopyramide), thuốc chống loạn nhịp loại III (Amiodarone, Sotalol, Dofetilide, Ibutilide), thuốc chống loạn thần: Phenothiazines (Chlorpromazine, Cyamemazine, Levomepromazine, Thioridazine, Trifluoperazine); Benzamides (Amisulpride, Sulpiride, Sultopride, Tiapride); Butyrophenones (Droperidol, Haloperidol); Các thuốc khác: Bepridil, Cisapride, Diphemanil, Erythromycin IV, Halofantrine, Mizolastine, Pentamidine, Sparfloxacin, Moxifloxacin, Vincamine IV.
  • Tăng nguy cơ loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh (hạ kali máu là yếu tố nguy cơ).
  • Thuốc giảm đau chống viêm không steroid (NSAIDs) (dùng đường uống) bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX – 2, acid salicylic liều cao (≥ 3g/ngày):
  • Các thuốc ức chế men chuyển (ACE)
  • Các phối hợp khác gây hạ kali máu: amphotericine B (tiêm tĩnh mạch), glucocorticoids và mineralocorticoids (dùng đường uống), tetracosactide, thuốc nhuận tràng kích thích
  • Baclofen
  • Thuốc trợ tim digitalis

Phối hợp cần phải cân nhắc:

  • Thuốc lợi tiểu giữ kali (Amiloride, Spironolactone, Triamterence):
  • Metformin
  • Thuốc cản quang có iod
  • Thuốc chống trầm cảm giống imipramine, thuốc an thần
  • Calci (dạng muối)
  • Ciclosporin, tacrolimus
  • Corticosteroid, tetracosactide (dùng đường uống)

Lưu ý khi sử dụng Natrilix SR 1.5mg (Cảnh báo và thận trọng)

  • Có những vấn đề về gan.
  • Đái tháo đường.
  • Bệnh gút.
  • Có những vấn đề về nhịp tim hoặc thận.
  • Đang cần làm các xét nghiệm để xác định chức năng tuyến cận giáp.
  • Cần báo với bác sĩ nếu bạn có phản ứng quá mẫn cảm với ánh sáng.
  • Bác sĩ có thể yêu cầu bạn làm các xét nghiệm máu để xác định xem nồng độ natri, kali có thấp không, hay nồng độ calci có cao không.
  • Nếu bạn nghĩ bạn đang gặp phải bất kỳ tình trạng nào trên đây hoặc bạn nghi ngờ về thuốc bạn đang dùng, hãy xin ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.
  • Vận động viên cần biết rằng thuốc này có chứa hoạt chất có thể gây phản ứng dương tính trong thử nghiệm kiểm tra doping.
  • Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu men lactase hoặc kém hấp thụ glucose – galactose (bệnh di truyền hiếm gặp).

Lái xe và vận hành máy móc

  • Do tác dụng hạ áp của thuốc, thuốc này có thể gây những tác dụng không mong muốn như chóng mặt hoặc mệt mỏi. Những tác dụng không mong muốn này sẽ dễ xảy ra khi mới bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều. Nếu gặp phải trường hợp này, hãy hạn chế lái xe và các hoạt động khác cần sự tỉnh táo. Tuy nhiên nếu được kiểm soát tốt, những tác dụng phụ này dường như sẽ không xuất hiện.

Thai kỳ và cho con bú

  • Thuốc này không nên dùng trong thời kỳ mang thai. Khi chuẩn bị mang thai hoặc đang mang thai, nên chuyển sang điều trị bằng thuốc khác càng sớm càng tốt.
  • Thuốc này được bài tiết qua sữa. Nếu dùng thuốc này, không nên cho con bú.

Bảo quản

  • Tránh xa tầm mắt và tầm tay của trẻ em.
  • Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên hộp và vỉ thuốc.
  • Bảo quản dưới 30°C.
Quy cách

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

Les Laboratoiries Servier Industries

Xuất xứ

Pháp

0 reviews
0
0
0
0
0

Đánh giá

Clear filters

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Natrilix SR 1.5mg điều trị tăng huyết áp 30 viên”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

You have to be logged in to be able to add photos to your review.

Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Natrilix SR 1.5mg điều trị tăng huyết áp 30 viên

Giá gốc là: 111.000 ₫.Giá hiện tại là: 0 ₫.

Zalo: 084 214 8484

0 reviews
0
0
0
0
0

Đánh giá

Clear filters

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Natrilix SR 1.5mg điều trị tăng huyết áp 30 viên”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

You have to be logged in to be able to add photos to your review.

RELATED PRODUCTS